Giáo dục

Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023 sách Chân trời sáng tạo 3 Đề kiểm tra cuối kì 2 môn LS – ĐL 6 (Có ma trận + Đáp án)

TOP 3 đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023 sách Chân trời sáng tạo, có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.

Với 3 đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 CTST, còn giúp các em luyện giải đề, biết cách phân bổ thời gian cho hợp lý để ôn thi học kì 2 năm 2022 – 2023 đạt kết quả cao. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 môn Công nghệ, Khoa học tự nhiên. Chi tiết mời thầy cô và các em tải miễn phí:

Đề thi cuối kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023 sách Chân trời sáng tạo

  • Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 1
  • Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 2
  • Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 3

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

Phân môn Lịch sử.

A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian nào?

A.Thế kỉ V TCN. B. Thế kỉ VI TCN. C. Thế kỉ VII TCN.D. Thế kỉ VIII TCN

Câu 2: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là:

A. Hùng Vương.B. An Dương Vương. C. Lạc Hầu.D. Lạc Tướng.

Câu 3: Cư dân Văn Lang, Âu Lạc sống chủ yếu bằng nghề gì?

A. Chế tác công cụ lao động.B. Nghề nông trồng lúa nước.C. Thủ công nghiệp. D. Thương nghiệp.

Câu 4: Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đi lại chủ yếu bằng

A. thuyền.B. xe đạp. C. ngựa. D. voi.

Câu 5: Những sản phẩm quan trọng của nước ta bị chính quyền đô hộ nhà Hán nắm độc quyền là

A. thuốc phiện, rượu. B. muối, sắt.C. thuốc phiện, muối. D. sắt, rượu.

Câu 6: Chính quyền phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở với nước ta, bắt dân ta học chữ Hán nhằm mục đích gì?

A. Phát triển văn hóa cho nhân dân ta. B. Thực hiện chính sách đồng hóa.C. Giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. D. Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam.

Câu 7: Sau khi đánh đuổi quân Hán, Hai Bà Trưng đã đóng đô ở đâu?

A. Cổ Loa. B. Luy Lâu.C. Mê Linh.D. Hát Môn.

Câu 8: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713- 722) chống lại quân đô hộ nào?

A. Nhà Đường. B. Nam Hán. C. Nhà Tùy. D. Nhà Lương.

B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Chính quyền phong kiến Phương Bắc đã thực hiện những chính sách cai trị nào đối với dân tộc ta?

Câu 2 (1,0 điểm): Những phong tục nào trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?

Câu 3 (0,5 điểm): Nhận xét điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền chống quân Nam Hán năm 938.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:2,0 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

A

B

B

C

A

B. TỰ LUẬN: 3,0 điểm

Câu 1 (1,5 điểm): Chính quyền phong kiến Phương Bắc đã thực hiện những chính sách cai trị nào đối với dân tộc ta?

  • Về tổ chức bộ máy cai trị: Chia Âu Lạc thành 3 quận (Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam) gộp chung với 6 quận của Trung Quốc thành Giao Châu. Tăng cường kiểm soát, cử quan lại cai trị tới cấp huyện. (0,5 đ)
  • Chính sách bóc lột về kinh tế: Thi hành chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề, chiếm đoạt ruộng đất, độc quyền sắt, muối, bắt hàng ngàn thợ thủ công giỏi đem về nước, đặt thêm thuế khoám lao dịch nặng nề. (0,5 đ)
  • Chính sách đồng hóa về văn hóa: đưa người Hán sang sinh sống lâu dài cũng người Việt, xóa bỏ tập tục lâu đời, ép dân ta theo phong tục tập quán của họ, Nho gió, chữ Hán du nhập vào nước ta. (0,5 đ)

Câu 2 (1,0 điểm): Những phong tục nào trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?

Những phong tục như thời cúng tổ tiên, các vị thần, tổ chức lễ hội vui chơi, đấu vật, nhảy múa, ca hát bên khèn, sáo, trống chiêng,…, gói bánh Chưng, bánh giầy ngày tết trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc. (1,0 điểm)

Câu 3 (0,5 điểm): Nhận xét điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền chống quân Nam Hán năm 938.

Ngô Quyền cho quân vạt nhọn cọc lớn, đầu vạt bịt sắt, sau đó đóng ngầm cọc ở cửa biển. Lợi dụng thủy triều lên xuống theo tự nhiên để dễ dàng chế ngự địch. (0,5 đ)

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

TT

Chương/

chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Phân môn Lịch sử 6

1

Chương V. Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X.

Bài 14: Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.

2TN

5%

Bài 15. Đời sống của người Việt thời Văn Lang- Âu Lạc.

2TN

1TL*

10%

Bài 16. Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của VN thời Bắc thuộc.

2TN

1TL *

15%

Bài 17. Đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa thời Bắc thuộc.

Bài 18. Các cuộc đấu tranh giành độc lập trước thế kỉ X.

2TN

5%

Bài 19. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X.

1TL*

10%

Bài 20. Vương quốc Cham-pa thế kỉ II đến thế kỉ X.

Bài 21. Vương quốc cổ Phù Nam.

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50%

Phân môn Địa lí 6

1

Chủ đề A

Nội dung 1: ………..

Nội dung 2. ………….

Nội dung n. ………….

2

Chủ đề B

3

Chủ đề n

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

Tổng hợp chung

40%

30%

20%

10%

Bản đặc tả đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Phân môn Lịch sử 6

Chương V. Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X

1. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc

Nhận biết

– Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang, Âu Lạc

– Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.

-Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

Vận dụng

– Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ.

– Tìm được những phong tục văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc.

4TN

1TL*

2. Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của VN thời Bắc thuộc.

+ Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến

phương Bắc

+ Sự chuyển biến về kinh tế, văn hoá trong thời kì Bắc thuộc

Nhận biết

– Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc.

Thông hiểu

– Mô tả được một số chuyển biến quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá ở Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.

2TN

1TL*

3. Các cuộc đấu tranh giành lại độc lập và bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc.

Nhận biết

– Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,…):

Thông hiểu

– Nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,…).

– Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,…):

– Giới thiệu được những nét chính của cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc

Vận dụng

– Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biến chính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,…).

2TN

4. Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

Nhận biết

– Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương

Thông hiểu

– Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938

– Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng (938)

Vận dụng

– Nhận xét được những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền.

1TL*

Số câu/ loại câu

8 câu

TNKQ

1 câu TL

1 câu TL

1 câu TL

Tỉ lệ %

20

15

10

5

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 2

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

Phân môn địa lí

A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Chọn phương án đúng nhất

Câu 1. Càng lên cao, nhiệt độ A. giảm.B. tăng. C. không đổi.D. biến động.

Câu 2. Chi lưu là gì?

A. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.

Câu 3. Các thành phần chính của đất là

A. cơ giới, không khí, hạt khoáng và mùn.B. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. C. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.D. không khí, nước, chất hữu cơ và hạt khoáng.

Câu 4. Mỗi bán cầu gồm có các đới thiên nhiên nào sau đây?

A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

Câu 5. Đất đỏ vàng nhiệt đới chủ yếu tập trung ở khu vực nào?

A. Đới nóng B. Đới lạnhC. Đới ôn hòa D. Trên toàn bộ Trái Đất

Câu 6. Đới nóng nằm trong khoảng phạm vi nào?

A. từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến NamB. từ hai đường chí tuyến đến hai vòng cựcC. từ hai vòng cực đến hai cực D. từ hai đường chí tuyến đến hai cực

Câu 7. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

A. Miền núi.B. Vùng đồng bằng, ven biển.C. Các thung lũng. D. Hoang mạc và vùng cực.

Câu 8. Đô thị Tô-ky-ô thuộc quốc gia nào dưới đây?

A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Nhật Bản.D. Ấn Độ.

B. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy trình bày ảnh hưởng đến sự hình thành đất của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật?

Câu 2. (1,5 điểm)

a. Thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất?b. Lấy một ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

Phần Địa lí

A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

D

A

D

A

B

C

B. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1

nh hưởng của các nhân tố hình thành đất

– Đá mẹ: nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng, quy định màu sắc, tính chất của đất.

– Khí hậu: điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng, chất hữu cơ trong đất

– Sinh vật: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ, là nhân tố trong quá trình phong hóa đá mẹ.

0,5

0,5

0,5

2

a. Thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất

– Tích cực:

Vd: + Điều kiện tự nhiên thuận lợi: dân cư đông đúc

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú: thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh tế.

– Hạn chế:

Vd: + Thiên tai

+ Tài nguyên

b. Ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên

* Khai thác đảm bảo phát triển bền vững

Vd: + Khai thác khoáng sản hợp lí, tiết kiệm, có kế hoạch

+ Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…)

….

* Khai thác đi đôi với việc sử dụng khoa học công nghệ

Vd: sản xuất được các sản phẩm trái mùa…

0,5

0,5

0,5

Tổng

3,0

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

TT

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

1

KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

(Chiếm 10%-Đã kiểm tra giữa HKII, 0,5 điểm)

– Các tầng khí quyển. Thành phần không khí

– Các khối khí. Khí áp và gió

– Nhiệt độ và mưa. Thời tiết, khí hậu

– Sự biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó

Nhận biết

– Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu;

– Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.

– Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.

– Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.

2TN*

5%

2

NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT

(Chiếm 10%-Đã kiểm tra giữa HKII, 0,5 điểm)

– Các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển

– Vòng tuần hoàn nước

– Sông, hồ và việc sử dụng nước sông, hồ

– Biển và đại dương. Một số đặc điểm của môi trường biển

– Nước ngầm và băng hà

Nhận biết

– Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.

– Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.

– Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn.

– Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.

– Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới).

2TN*

2

ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT

(Chiếm 50%-2.5 điểm)

– Lớp đất trên Trái Đất. Thành phần của đất

– Các nhân tố hình thành đất

– Một số nhóm đất điển hình ở các đới thiên nhiên trên Trái Đất

– Sự sống trên hành tinh

– Sự phân bố các đới thiên nhiên

– Rừng nhiệt đới

Nhận biết

– Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.

– Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.

– Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.

Thông hiểu

– Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.

– Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.

Vận dụng

– Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.

Vận dụng cao

– Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.

6TN*

1 TL*

1 TL (a)*

1TL(b)*

25%

3

CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN

(Chiếm 40%-2,0 điểm)

– Dân số thế giới

– Sự phân bố dân cư thế giới

– Con người và thiên nhiên

– Bảo vệ tự nhiên, khai thác thông minh các tài nguyên vì sự phát triển bền vững

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.

– Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.

– Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.

Thông hiểu

– Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.

Vận dụng

– Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người (tác động đến đời sống sinh hoạt của con người; tác động đến sản xuất).

Vận dụng cao

– Trình bày được những tác động chủ yếu của loài người lên thiên nhiên Trái Đất (tác động tích cực; tác động tiêu cực).

– Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên vì sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương.

6TN*

1 TL*

1 TL (a)*

1 TL(b)*

20%

Số câu/Loại câu

8TN

1TL

1TL (a)

1TL(b)

10

Tỉ lệ %

20%

15%

10%

5%

50

Bản đặc tả đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.

– Xác định được trên bản đồ các sông lớn Rhein (Rainơ), Danube (Đanuyp), Volga (Vonga).

– Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.

– Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên: đới nóng; đới lạnh; đới ôn hòa.

Thông hiểu

– Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu: khu vực đồng bằng, khu vực miền núi.

– Phân tích được đặc điểm phân hoá khí hậu: phân hóa bắc nam; các khu vực ven biển với bên trong lục địa.

– Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

Vận dụng

– Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.

Vận dụng cao

Nêu được dẫn chứng mối quan hệ VN với EU

5 TN

– Đặc điểm tự nhiên

– Đặc điểm dân cư, xã hội

– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

1,0TL

– Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)

1,0TL

0,5 TL

Châu Á

(3 tiết): 25%-1,5 điểm

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Á

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.

– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; khoáng sản.

– Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.

Thông hiểu

– Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

3TN

0,5 TL

Tổng

8 câu TNKQ

1 câu TL

1 câu TL

Tỉ lệ %

20

15

15

Tỉ lệ chung

35

15

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo – Đề 3

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc được truyền vào Việt Nam trong thời Bắc thuộc?

A. Làm giấy.B. Đúc trống đồng.C. Làm gốm.D. Sản xuất muối.

Câu 2. Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Bà Triệu.B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

Câu 3. Mục tiêu chung của các cuộc khởi nghĩa do người Việt phát động trong thời Bắc thuộc là giành

A. quyền dân sinh.B. độc lập, tự chủ.C. quyền dân chủ.D. chức Tiết độ sứ.

Câu 4. Căn cứ làng Giàng gắn với nghĩa quân của Dương Đình Nghệ nay thuộc địa phương nào?

A. Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.B. Huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.C. Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.D. Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

Câu 5. Người lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai (năm 938) là

A. Phùng Hưng.B. Mai Thúc Loan.C. Lý Bí.D. Ngô Quyền.

Câu 6. Thông tin nào dưới đây không đúng về Khúc Thừa Dụ?

A. Là một hào trưởng địa phương ở Ninh Giang (Hải Dương).B. Nhân cơ hội nhà Đường suy yếu đã nổi dậy giành quyền tự chủ.C. Tự xưng hoàng đế, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt.D. Năm 907, Khúc Thừa Dụ mất, con trai là Khúc Hạo lên nắm chính quyền.

Câu 7. Cuối thế kỉ II, Khu Liên đã lãnh đạo nhân dân huyện Tượng Lâm nổi dậy lật đổ ách cai trị của nhà Hán, lập ra nước

A. Lâm Ấp.B. Văn Lang.C. Âu Lạc.D. Phù Nam.

Câu 8. Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

A. Tây Nguyên.B. Nam Bộ.C. Bắc Bộ.D. Trung Bộ.

Câu 9. Nước ngọt trên Trái Đất gồm có

A. nước ngầm, nước biển, nước sông và băng.B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng.C. nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng.D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng.

Câu 10. Hợp lưu là gì?

A. Diện tích đất đai có sông chảy qua và tạo ra hồ chứa nước.B. Nơi dòng chảy của hai hay nhiều hơn các con sông gặp nhau.C. Nơi có lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở sông.D. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước từ các cửa sông, biển.

Câu 11. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?

A. 5.B. 3.C. 2.D. 4.

Câu 12. Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do

A. động đất.B. bão.C. dòng biển.D. gió thổi.

Câu 13. Thổ nhưỡng là gì?

A. Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, hình thành từ quá trình phong hóa.B. Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa và các đảo, được đặc trưng bởi độ phì.C. Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.D. Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp.

Câu 14. Rừng lá kim thường phân bố tương ứng với kiểu khí hậu nào sau đây?

A. Nhiệt đới ẩm gió mùa.B. Ôn đới lục địa.C. Ôn đới địa trung hải.D. Ôn đới hải dương.

Câu 15. Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của

A. nguồn cấp gen.B. thành phần loài.C. số lượng loài.D. môi trường sống.

Câu 16. Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?

A. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.B. Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.C. Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

Câu 17. Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?

A. Hoang mạc, hải đảo.B. Các trục giao thông.C. Đồng bằng, trung du.D. Ven biển, ven sông.

Câu 18. Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái là do

A. chiến tranh, thiên tai.B. khai thác quá mức.C. phát triển nông nghiệp.D. dân số đông và trẻ.

Câu 19. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành

A. nước.B. sấm.C. mưa.D. mây.

Câu 20. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?

A. Thành phần quan trọng nhất của đất.B. Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.C. Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.D. Thường ở tầng trên cùng của đất.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Tóm tắt diễn biến, kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Phùng Hưng (776 – 791).Tại sao nhân dân Việt Nam truy tôn Phùng Hưng là Bố Cái Đại vương?

Câu 2 (3,0 điểm).

a) Nêu tầm quan trọng của nước ngầm.

b) Cho biết thế nào là phát triển bền vững? Giải thích tại sao lại phải đặt mục tiêu phát triển bền vững?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-C

3-B

4-C

5-D

6-C

7-A

8-B

9-D

10-B

11-B

12-C

13-B

14-D

15-B

16-D

17-A

18-B

19-D

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của khởi nghĩa Phùng Hưng:

– Diễn biến:

+ Năm 776, Phùng Hưng dấy binh khởi nghĩa và nhanh chóng làm chủ vùng Đường Lâm.

+ Được nhân dân các vùng xung quanh hưởng ứng, Phùng Hưng chiếm được thành Tống Bình, tổ chức việc cai trị.

+ Sau khi Phùng Hưng qua đời, con trai ông là Phùng An nối nghiệp.

+ Năm 791, nhà Đường đem quân sang đàn áp, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

– Kết quả: giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng 9 năm.

– Ý nghĩa: thể hiện lòng yêu nước, củng cố quyết tâm giành độc lập, tự chủ của người Việt.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

* Nhân dân truy tôn Phùng Hưng là Bố cái đại vương…

– Nhớ công đức đánh đuổi giặc ngoại xâm của Phùng Hưng, sau khi ông mất, nhân dân suy tôn ông là “Bố Cái Đại Vương” – Vua Bố Mẹ (“bố” có nghĩa là cha; “cái” có nghĩa là mẹ).

0,5

2 (3,0 điểm)

a) Tầm quan trọng của nước ngầm

– Cung cấp nguồn nước cho sông hồ.

– Cung cấp nước cho sinh hoạt.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp,…

-> Đây là nguồn nước ngọt quan trọng cho toàn thế giới.

b)

– Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ hiện tại của con người nhưng không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai.

– Phải đặt mục tiêu phát triển bền vững bởi vì:

+ Trong suốt lịch sử phát triển của mình, con người đã luôn khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ cho cuộc sống.

+ Không phải tài nguyên nào cũng là vô hạn mà sẽ dần cạn kiệt.

-> Do đó cần phải biết cách khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí, sử dụng tiết kiệm và phát triển công nghệ tìm tài nguyên thay thế.

1,0

0,5

Đánh giá bài viết

Tiến Đạt

Tiến Đạt - Founder của Hdcit.edu.vn đã tích luỹ hơn 5 năm quý báu hoạt động trong lĩnh vực Tài Chính - Ngân Hàng. Mình sẵn sàng lan tỏa những kiến thức và kinh nghiệm sâu sắc mà mình đã gom góp được, đem đến cho bạn những thông tin hữu ích và giá trị thiết thực.
Back to top button